Chất thơm Benzyl Salicylate
CAS# 118-58-1
Ngọt, Nhựa thơm, Hoa, Thảo mộc, Xanh
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Với mùi hương nhẹ nhàng và khả năng ứng dụng đa dạng, nó không chỉ đơn thuần là một thành phần tạo hương mà còn đóng vai trò như một chất nền, chất hòa tan và chất ổn định trong nhiều công thức phức hợp. Mùi hương của nó rất tinh tế và nhẹ nhàng, thường được mô tả là có note hoa ngọt, cay nhẹ, và có một chút balsamic. Benzyl Salicylate là một chất nền hoàn hảo cho các hợp hương hoa, dùng để gợi tả cảm giác ấm áp trong các dòng nước hoa mùa hè
Về nguồn gốc, Benzyl Salicylate được tìm thấy trong một số loại tinh dầu hoa như hoàng lan (ylang-ylang) và dạ lan hương. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu sản xuất quy mô công nghiệp, hợp chất này chủ yếu được tạo ra bằng phương pháp tổng hợp thông qua phản ứng este hóa giữa benzyl alcohol và salicylic acid. Về ngoại quan, ở nhiệt độ phòng, Benzyl Salicylate tồn tại ở dạng lỏng không màu hoặc gần như không màu, có độ nhớt nhẹ.
Đáng chú ý, nó còn sở hữu khả năng hấp thụ tia UV, một đặc tính giúp nó trở thành một thành phần chức năng trong các sản phẩm chống nắng. Lịch sử của Benzyl Salicylate trong ngành công nghiệp này bắt đầu từ khá sớm, vào khoảng cuối thế kỷ 19, và nó cũng là một trong những thành phần tiên phong được sử dụng trong các công thức kem chống nắng đầu tiên, thường được kết hợp với benzyl cinnamate.
Mô tả
Về mặt mùi hương, Benzyl Salicylate được xếp vào nhóm Hoa cỏ (Floral) với những sắc thái ngọt ngào và balsamic ấm áp. Tuy nhiên, vai trò của nó trong một công thức hương lại vô cùng đa dạng, vượt xa một nốt hương đơn thuần: nó vừa là chất điều chỉnh (modifier), chất hòa quyện (blender), vừa là một chất định hương (fixative) hiệu quả. Đáng chú ý, nó còn là một dung môi tuyệt vời cho các nguyên liệu khác, đặc biệt là các loại xạ hương tổng hợp tồn tại ở dạng tinh thể.
Trong các công thức, Benzyl Salicylate là một chất nền hoàn hảo cho các hợp hương hoa, đặc biệt là cẩm chướng, hoa nhài, tử đinh hương và hoàng lan. Nó có khả năng làm tròn đầy, kết nối các thành phần và tạo ra một hiệu ứng mượt mà, liền mạch cho tổng thể mùi hương. Với sắc thái "solar" (hương nắng) đặc trưng, nó thường được dùng để gợi tả cảm giác ấm áp như mùi kem chống nắng trong các dòng nước hoa mùa hè. Một trong những cách kết hợp kinh điển nhất của nó là trong hợp hương "Mellis accord", nơi nó hòa quyện cùng eugenol, hoắc hương và hương linh lan, tạo nên nền tảng cho nhiều loại nước hoa nổi tiếng, điển hình là Poison của Dior.
Mùi hương của Benzyl Salicylate rất đặc trưng bởi sự nhẹ nhàng, tinh tế, đến mức một số người thậm chí khó có thể cảm nhận được. Trong cuốn "Perfume and Flavor Chemicals", chuyên gia Steffen Arctander mô tả mùi của nó là "rất mờ nhạt, ngọt, hơi hoa, và có một chút balsamic". Ông cũng lưu ý rằng một số người cho rằng nó hoàn toàn không có mùi, trong khi những người khác lại cảm nhận được một mùi hương tựa "xạ hương". Mặc dù có cường độ mùi yếu, hợp chất này lại sở hữu độ lưu hương vô cùng ấn tượng, có thể kéo dài trên 400 giờ trên giấy thử mùi.
Về mặt kỹ thuật, bản thân Benzyl Salicylate đã là một dung môi hiệu quả, có khả năng hòa tan nhiều nguyên liệu khác, do đó nó không cần phải được hòa tan trước khi sử dụng.
Ứng dụng
Với khả năng ứng dụng đa dạng, Benzyl Salicylate có mặt trong rất nhiều sản phẩm tiêu dùng hàng ngày. Nó là một thành phần phổ biến trong nước hoa, các sản phẩm chăm sóc da như kem dưỡng và kem chống nắng, sản phẩm chăm sóc tóc bao gồm dầu gội và dầu xả, cũng như trong xà phòng, nến thơm và các sản phẩm tẩy rửa gia dụng. Ngoài ra, hợp chất này còn được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận sử dụng làm chất tạo hương trong thực phẩm.
Tuy nhiên, việc sử dụng Benzyl Salicylate được quy định chặt chẽ do khả năng gây mẫn cảm da. Theo Sửa đổi lần thứ 49 của Hiệp hội Nước hoa Quốc tế (IFRA), mức sử dụng tối đa cho phép trong các sản phẩm như nước hoa (Loại 4) là 7.3%. Về mặt an toàn, Benzyl Salicylate được xếp vào nhóm các chất có khả năng gây dị ứng. Do đó, theo quy định của Liên minh Châu Âu, các nhà sản xuất bắt buộc phải liệt kê "Benzyl Salicylate" trên nhãn thành phần nếu nồng độ của nó vượt quá 0.001% trong các sản phẩm lưu lại trên da (leave-on) và 0.01% trong các sản phẩm rửa trôi (rinse-off). Mặc dù chỉ được phân loại là chất gây mẫn cảm yếu, những người có tiền sử dị ứng với hương liệu vẫn nên lưu ý khi sử dụng sản phẩm chứa thành phần này.
Benzyl Salicylate là một thành phần quen thuộc trong nhiều sản phẩm nổi tiếng trên thị trường. Nó có mặt trong các chai nước hoa kinh điển và hiện đại như Chanel No. 5, Tom Ford Ombré Leather, Lancôme La Vie Est Belle, cũng như trong các dòng sản phẩm chăm sóc cơ thể của thương hiệu Sol De Janeiro.
4.94 / 5
(61) 61 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 1.175 → 1.185 | 1.1787 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.577 → 1.582 | 1.581 |
| Độ axit (mgKOH/g) | ≤ 1.0 | 0.032 |
| Độ tinh sạch | ≥ 99.0% | 99.861% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 275.09 |
| methanol | 327.91 |
| isopropanol | 164.85 |
| water | 0.06 |
| ethyl acetate | 430.68 |
| n-propanol | 219.67 |
| acetone | 485.19 |
| n-butanol | 188.08 |
| acetonitrile | 333.9 |
| DMF | 649.68 |
| toluene | 91.75 |
| isobutanol | 124.57 |
| 1,4-dioxane | 512.84 |
| methyl acetate | 426.93 |
| THF | 909.98 |
| 2-butanone | 533.83 |
| n-pentanol | 98.9 |
| sec-butanol | 196.03 |
| n-hexane | 1.44 |
| ethylene glycol | 38.34 |
| NMP | 255.3 |
| cyclohexane | 2.66 |
| DMSO | 951.59 |
| n-butyl acetate | 164.1 |
| n-octanol | 27.86 |
| chloroform | 273.3 |
| n-propyl acetate | 169.23 |
| acetic acid | 193.25 |
| dichloromethane | 225.46 |
| cyclohexanone | 349.08 |
| propylene glycol | 92.33 |
| isopropyl acetate | 192.32 |
| DMAc | 721.26 |
| 2-ethoxyethanol | 211.82 |
| isopentanol | 143.95 |
| n-heptane | 1.8 |
| ethyl formate | 143.07 |
| 1,2-dichloroethane | 380.16 |
| n-hexanol | 86.77 |
| 2-methoxyethanol | 552.66 |
| isobutyl acetate | 90.36 |
| tetrachloromethane | 8.09 |
| n-pentyl acetate | 56.64 |
| transcutol | 1055.31 |
| n-heptanol | 36.13 |
| ethylbenzene | 44.67 |
| MIBK | 182.94 |
| 2-propoxyethanol | 220.61 |
| tert-butanol | 232.36 |
| MTBE | 187.54 |
| 2-butoxyethanol | 107.96 |
| propionic acid | 166.41 |
| o-xylene | 43.56 |
| formic acid | 65.7 |
| diethyl ether | 263.92 |
| m-xylene | 46.66 |
| p-xylene | 45.55 |
| chlorobenzene | 106.95 |
| dimethyl carbonate | 156.32 |
| n-octane | 0.92 |
| formamide | 284.85 |
| cyclopentanone | 522.22 |
| 2-pentanone | 343.15 |
| anisole | 169.54 |
| cyclopentyl methyl ether | 211.45 |
| gamma-butyrolactone | 555.65 |
| 1-methoxy-2-propanol | 410.17 |
| pyridine | 395.28 |
| 3-pentanone | 237.88 |
| furfural | 341.0 |
| n-dodecane | 1.91 |
| diethylene glycol | 171.55 |
| diisopropyl ether | 39.37 |
| tert-amyl alcohol | 203.21 |
| acetylacetone | 400.27 |
| n-hexadecane | 2.25 |
| acetophenone | 142.61 |
| methyl propionate | 340.22 |
| isopentyl acetate | 138.54 |
| trichloroethylene | 598.77 |
| n-nonanol | 29.93 |
| cyclohexanol | 121.15 |
| benzyl alcohol | 113.95 |
| 2-ethylhexanol | 50.17 |
| isooctanol | 34.53 |
| dipropyl ether | 70.88 |
| 1,2-dichlorobenzene | 87.97 |
| ethyl lactate | 84.44 |
| propylene carbonate | 228.83 |
| n-methylformamide | 346.81 |
| 2-pentanol | 118.13 |
| n-pentane | 1.12 |
| 1-propoxy-2-propanol | 152.21 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 196.08 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 152.45 |
| mesitylene | 26.75 |
| ε-caprolactone | 271.85 |
| p-cymene | 23.02 |
| epichlorohydrin | 784.97 |
| 1,1,1-trichloroethane | 153.89 |
| 2-aminoethanol | 127.05 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 323.72 |
| sulfolane | 546.13 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 3.39 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 379.58 |
| n-hexyl acetate | 83.66 |
| isooctane | 3.23 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 228.69 |
| sec-butyl acetate | 120.24 |
| tert-butyl acetate | 198.48 |
| decalin | 4.67 |
| glycerin | 122.08 |
| diglyme | 449.51 |
| acrylic acid | 136.93 |
| isopropyl myristate | 39.71 |
| n-butyric acid | 228.99 |
| acetyl acetate | 177.55 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 34.51 |
| ethyl propionate | 164.37 |
| nitromethane | 682.78 |
| 1,2-diethoxyethane | 209.73 |
| benzonitrile | 133.2 |
| trioctyl phosphate | 24.83 |
| 1-bromopropane | 106.61 |
| gamma-valerolactone | 515.24 |
| n-decanol | 24.32 |
| triethyl phosphate | 53.3 |
| 4-methyl-2-pentanol | 66.57 |
| propionitrile | 241.05 |
| vinylene carbonate | 188.7 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 311.91 |
| DMS | 120.84 |
| cumene | 26.38 |
| 2-octanol | 20.97 |
| 2-hexanone | 169.17 |
| octyl acetate | 47.11 |
| limonene | 32.32 |
| 1,2-dimethoxyethane | 418.91 |
| ethyl orthosilicate | 47.79 |
| tributyl phosphate | 34.75 |
| diacetone alcohol | 267.28 |
| N,N-dimethylaniline | 74.11 |
| acrylonitrile | 330.31 |
| aniline | 141.78 |
| 1,3-propanediol | 224.86 |
| bromobenzene | 93.36 |
| dibromomethane | 126.73 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 512.42 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 75.69 |
| tetrabutyl urea | 48.51 |
| diisobutyl methanol | 35.68 |
| 2-phenylethanol | 94.18 |
| styrene | 64.54 |
| dioctyl adipate | 65.34 |
| dimethyl sulfate | 223.25 |
| ethyl butyrate | 122.6 |
| methyl lactate | 153.39 |
| butyl lactate | 63.07 |
| diethyl carbonate | 83.21 |
| propanediol butyl ether | 102.13 |
| triethyl orthoformate | 74.65 |
| p-tert-butyltoluene | 22.92 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 95.16 |
| morpholine | 655.0 |
| tert-butylamine | 85.46 |
| n-dodecanol | 19.54 |
| dimethoxymethane | 520.85 |
| ethylene carbonate | 156.87 |
| cyrene | 114.03 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 121.57 |
| 2-ethylhexyl acetate | 92.24 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 113.37 |
| 4-methylpyridine | 286.32 |
| dibutyl ether | 53.89 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 35.68 |
| DEF | 340.12 |
| dimethyl isosorbide | 224.0 |
| tetrachloroethylene | 192.8 |
| eugenol | 97.79 |
| triacetin | 108.46 |
| span 80 | 87.32 |
| 1,4-butanediol | 47.92 |
| 1,1-dichloroethane | 214.75 |
| 2-methyl-1-pentanol | 96.02 |
| methyl formate | 215.07 |
| 2-methyl-1-butanol | 139.18 |
| n-decane | 2.5 |
| butyronitrile | 194.62 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 44.26 |
| 1-chlorooctane | 17.95 |
| 1-chlorotetradecane | 8.77 |
| n-nonane | 1.87 |
| undecane | 2.16 |
| tert-butylcyclohexane | 4.85 |
| cyclooctane | 0.97 |
| cyclopentanol | 120.84 |
| tetrahydropyran | 406.62 |
| tert-amyl methyl ether | 143.48 |
| 2,5,8-trioxanonane | 305.52 |
| 1-hexene | 20.24 |
| 2-isopropoxyethanol | 141.44 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 56.0 |
| methyl butyrate | 204.79 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
118-58-1
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
Scent.vn
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Cực chậm
-
Cường độ mùi
Thấp ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
440.5 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Ngọt (Sweet) |
| Nhựa thơm (Balsamic) |
| Hoa (Floral) |
| Thảo mộc (Herbal) |
| Xanh (Green) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
1.3 % |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
15 % |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
0.39 % |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
15 % |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
7.8 % |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
0.77 % |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
7.3 % |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
14 % |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
1.9 % |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
51 % |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
1.9 % |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
51 % |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
1.9 % |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
28 % |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
1.9 % |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
28 % |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
4.3 % |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống